Ý kiến thăm dò

Truy cập

Hôm nay:
74
Hôm qua:
170
Tuần này:
1214
Tháng này:
3431
Tất cả:
139218

Thủ tục hành chính

Xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 222/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2013

 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

Tên thủ tục hành chính: Xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-227415-TT

Lĩnh vực: Tư pháp

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

 

1. Địa điểm tiếp nhận: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã nơi cư trú của người có yêu cầu.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân:

- Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong tờ khai nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực các giấy tờ quy định trong thành phần hồ sơ (các bản chính sau khi đối chiếu xong trả lại ngay).

- Trường hợp, người yêu cầu không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cấp Giấy biên nhận hồ sơ cho cá nhân.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân:

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác nhận tình trạng hôn nhân cho đương sự. Nội dung xác nhận phải ghi rõ: đương sự hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đối với người đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì cũng phải ghi rõ điều đó. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

 Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

3. Thành phần và số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm (các loại giấy tờ phải nộp và xuất trình):

- Bản cam đoan về tình trạng hôn nhân (trong trường hợp đương sự đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau, kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài, mà Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi xác nhận tình trạng hôn nhân không rõ về tình trạng hôn nhân của họ ở những nơi đó): 01 bản chính;

- Trích lục Bản án hoặc Quyết định đã có hiệu lực của Toà án về việc ly hôn hoặc  Giấy chứng tử của người vợ hoặc người chồng (trong trường hợp đã có vợ, có chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết): 01 bản sao hoặc bản sao chứng thực;

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực;

- Sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú của người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân: 01 bản sao hoặc 01 bản sao có chứng thực.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 03 ngày.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân cấp xã.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã .

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

7. Yêu cầu hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

8. Phí, lệ phí:

- Lệ phí xác nhận giấy tờ hộ tịch: 3.000đ/việc.

9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận tình trạng hôn nhân vào Tờ khai đăng ký kết hôn (bản chính).

10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2006;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2012;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực ngày 09/7/2008;

- Thông tư số 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch, có hiệu lực ngày 10/5/2010;

- Quyết định số 77/2010/QĐ-UBND ngày 11/01/2010  của UBND tỉnh Thanh Hóa quy định mức thu lệ phí hộ tịch, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, có hiệu lực ngày 21/10/2010.

 

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

2

 

 

 

1

 

                                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                           

                                               

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

 

Kính gửi:................................................................................................

 

 

 

 

Người khai

Bên nam

Bên nữ

Text Box:  Mãu TP/HT-2010-KH.1                   (TT số: 08.a/2010/TT-BTP)              Họ và tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Dân tộc

 

 

Quốc tịch

 

 

Nơi thường trú/tạm trú

 

 

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế

 

 

Kết hôn lần thứ mấy

 

 

    

 

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị.................................................................................................................đăng ký.

                                          ...........................………., ngày............…tháng ............…năm............…

 

                                                                                    Bên nam                                  Bên nữ 

      Xác nhận về tình trạng hôn nhân                      (Ký, ghi rõ họ tên)                   (Ký, ghi rõ họ tên)

       của cơ quan có thẩm quyền

     ………………………………………….......

     ……………………………………………...

     ……………………………………………...                    ................................                           ................................

Xác nhận này có giá trị trong thời hạn 6 tháng,

                    kể từ ngày xác nhận.

          Ngày……....tháng……....năm……....

    NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

 (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)     

 

        

                            

                             ……...............................

Chú thích:

(1) (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ

  
File đính kèm:T-THA-227415-TT.doc(61952kb)
Các thủ tục hành chính khác